Làm việc trong doanh nghiệp Trung Quốc hoặc nhà máy có quản lý người Trung Quốc, biết tiếng Trung giao tiếp cơ bản là chưa đủ. Bạn cần biết cách nhận nhiệm vụ, xác nhận yêu cầu, hỏi lại khi chưa hiểu, báo cáo tiến độ, xin phép, giải thích vấn đề và trao đổi với quản lý một cách lịch sự. Bài viết dưới đây tổng hợp những mẫu câu tiếng Trung giao tiếp với quản lý thực tế, dễ áp dụng cho người Việt Nam đang làm việc tại công ty, nhà máy và môi trường công xưởng.

Vì sao cần học tiếng Trung giao tiếp với quản lý?
Trong môi trường làm việc, giao tiếp với quản lý có nhiều khác biệt so với giao tiếp với bạn bè hoặc đồng nghiệp thân thiết.
Bạn có thể nói chuyện thoải mái với đồng nghiệp:
你吃饭了吗?
Nǐ chīfàn le ma?
Bạn ăn cơm chưa?
Nhưng khi trao đổi với quản lý, cách diễn đạt cần lịch sự, rõ ràng và chuyên nghiệp hơn.
Ví dụ:
领导,请问这个任务什么时候需要完成?
Lǐngdǎo, qǐngwèn zhège rènwu shénme shíhou xūyào wánchéng?
Quản lý cho hỏi nhiệm vụ này cần hoàn thành khi nào ạ?
Hay khi chưa nghe rõ:
不好意思,我刚才没听清楚,可以再说一遍吗?
Bù hǎoyìsi, wǒ gāngcái méi tīng qīngchu, kěyǐ zài shuō yí biàn ma?
Xin lỗi, vừa rồi tôi chưa nghe rõ, anh/chị có thể nói lại một lần được không ạ?
Đây là những câu người đi làm có thể sử dụng hàng ngày.
Những nguyên tắc quan trọng khi giao tiếp với quản lý Trung Quốc
1. Ưu tiên cách nói lịch sự
Khi nói chuyện với cấp trên, nên sử dụng các từ như:
- 请 – xin, hãy
- 您 – ngài/anh/chị (cách gọi lịch sự)
- 麻烦您 – làm phiền anh/chị
- 不好意思 – xin lỗi/ngại quá
- 请问 – xin hỏi
Ví dụ:
请问您现在方便吗?
Qǐngwèn nín xiànzài fāngbiàn ma?
Xin hỏi hiện tại anh/chị có tiện không ạ?
2. Không hiểu thì phải hỏi lại
Một trong những sai lầm phổ biến của người Việt khi làm việc với quản lý Trung Quốc là không nghe hiểu nhưng vẫn nói “明白” – tôi hiểu rồi.
Điều này có thể dẫn đến làm sai nhiệm vụ.
Tốt hơn hết hãy nói:
不好意思,我没听明白。
Bù hǎoyìsi, wǒ méi tīng míngbai.
Xin lỗi, tôi chưa hiểu rõ.
3. Khi xác nhận nhiệm vụ, nên nhắc lại yêu cầu
Ví dụ quản lý giao:
今天完成500个。
Bạn có thể xác nhận:
您的意思是今天完成500个,对吗?
- Nín de yìsi shì jīntiān wánchéng wǔbǎi ge, duì ma?*
Ý của anh/chị là hôm nay hoàn thành 500 sản phẩm, đúng không ạ?
Cách này giúp tránh hiểu sai yêu cầu.
100 mẫu câu tiếng Trung giao tiếp với quản lý
Nhóm 1: Chào hỏi và bắt đầu cuộc trao đổi
1. 领导,早上好!
Lǐngdǎo, zǎoshang hǎo!
Chào buổi sáng, quản lý!
2. 您好,领导。
Nín hǎo, lǐngdǎo.
Chào anh/chị quản lý.
3. 您现在方便吗?
Nín xiànzài fāngbiàn ma?
Bây giờ anh/chị có tiện không ạ?
4. 我可以跟您汇报一下吗?
Wǒ kěyǐ gēn nín huìbào yíxià ma?
Tôi có thể báo cáo với anh/chị một chút không ạ?
5. 我想跟您确认一下。
Wǒ xiǎng gēn nín quèrèn yíxià.
Tôi muốn xác nhận với anh/chị một chút.
6. 请问您有什么安排?
Qǐngwèn nín yǒu shénme ānpái?
Xin hỏi anh/chị có sắp xếp công việc gì không ạ?
7. 今天有什么工作安排?
Jīntiān yǒu shénme gōngzuò ānpái?
Hôm nay có sắp xếp công việc gì?
8. 我先向您汇报一下情况。
Wǒ xiān xiàng nín huìbào yíxià qíngkuàng.
Tôi xin báo cáo tình hình với anh/chị trước.
9. 您辛苦了。
Nín xīnkǔ le.
Anh/chị vất vả rồi ạ.
10. 好的,我知道了。
Hǎo de, wǒ zhīdào le.
Vâng, tôi biết rồi ạ.
Nhóm 2: Khi quản lý giao nhiệm vụ
11. 好的,我马上去做。
Hǎo de, wǒ mǎshàng qù zuò.
Vâng, tôi sẽ làm ngay.
12. 好的,我明白了。
Hǎo de, wǒ míngbái le.
Vâng, tôi hiểu rồi.
13. 我知道应该怎么做了。
Wǒ zhīdào yīnggāi zěnme zuò le.
Tôi biết phải làm thế nào rồi.
14. 这个任务什么时候完成?
Zhège rènwu shénme shíhou wánchéng?
Nhiệm vụ này bao giờ phải hoàn thành?
15. 今天完成可以吗?
Jīntiān wánchéng kěyǐ ma?
Hôm nay hoàn thành có được không ạ?
16. 最晚什么时候完成?
Zuìwǎn shénme shíhou wánchéng?
Muộn nhất bao giờ phải hoàn thành?
17. 这个任务比较紧急吗?
Zhège rènwu bǐjiào jǐnjí ma?
Nhiệm vụ này có tương đối gấp không ạ?
18. 我需要先做哪一个?
Wǒ xūyào xiān zuò nǎ yí ge?
Tôi cần làm việc nào trước?
19. 哪一项工作最重要?
Nǎ yí xiàng gōngzuò zuì zhòngyào?
Công việc nào quan trọng nhất?
20. 我会按照您的要求完成。
Wǒ huì ànzhào nín de yāoqiú wánchéng.
Tôi sẽ hoàn thành theo yêu cầu của anh/chị.
Nhóm 3: Khi không nghe hiểu quản lý nói gì
Đây là nhóm câu cực kỳ quan trọng đối với người Việt mới đi làm tại doanh nghiệp Trung Quốc.
21. 不好意思,我没听清楚。
Bù hǎoyìsi, wǒ méi tīng qīngchu.
Xin lỗi, tôi chưa nghe rõ.
22. 请您再说一遍。
Qǐng nín zài shuō yí biàn.
Anh/chị nói lại một lần giúp tôi ạ.
23. 麻烦您说慢一点。
Máfan nín shuō màn yìdiǎn.
Phiền anh/chị nói chậm hơn một chút ạ.
24. 我没太明白您的意思。
Wǒ méi tài míngbai nín de yìsi.
Tôi chưa hiểu rõ ý của anh/chị.
25. 您的意思是……吗?
Nín de yìsi shì… ma?
Ý của anh/chị là… đúng không ạ?
26. 可以给我解释一下吗?
Kěyǐ gěi wǒ jiěshì yíxià ma?
Anh/chị có thể giải thích cho tôi một chút không ạ?
27. 可以给我看一下吗?
Kěyǐ gěi wǒ kàn yíxià ma?
Anh/chị có thể cho tôi xem một chút không ạ?
28. 请问这个应该怎么做?
Qǐngwèn zhège yīnggāi zěnme zuò?
Xin hỏi việc này nên làm thế nào ạ?
29. 我怕自己理解错了。
Wǒ pà zìjǐ lǐjiě cuò le.
Tôi sợ mình hiểu sai.
30. 我再确认一下。
Wǒ zài quèrèn yíxià.
Để tôi xác nhận lại một chút.
Nhóm 4: Xác nhận yêu cầu của quản lý
31. 您是说今天完成,对吗?
Nín shì shuō jīntiān wánchéng, duì ma?
Ý anh/chị là hoàn thành hôm nay, đúng không ạ?
32. 一共是500个,对吗?
Yígòng shì wǔbǎi ge, duì ma?
Tổng cộng là 500 sản phẩm, đúng không ạ?
33. 我按照这个标准做,对吗?
Wǒ ànzhào zhège biāozhǔn zuò, duì ma?
Tôi làm theo tiêu chuẩn này, đúng không ạ?
34. 需要全部检查吗?
Xūyào quánbù jiǎnchá ma?
Có cần kiểm tra toàn bộ không ạ?
35. 需要重新做吗?
Xūyào chóngxīn zuò ma?
Có cần làm lại không ạ?
36. 这个需要优先处理吗?
Zhège xūyào yōuxiān chǔlǐ ma?
Việc này có cần ưu tiên xử lý không ạ?
37. 我先处理这个,可以吗?
Wǒ xiān chǔlǐ zhège, kěyǐ ma?
Tôi xử lý việc này trước, được không ạ?
38. 我理解得对吗?
Wǒ lǐjiě de duì ma?
Tôi hiểu như vậy có đúng không ạ?
39. 如果有问题,我再跟您汇报。
Rúguǒ yǒu wèntí, wǒ zài gēn nín huìbào.
Nếu có vấn đề tôi sẽ báo cáo lại với anh/chị.
40. 好的,我按照您的要求做。
Hǎo de, wǒ ànzhào nín de yāoqiú zuò.
Vâng, tôi sẽ làm theo yêu cầu của anh/chị.
Nhóm 5: Báo cáo tiến độ công việc
41. 目前已经完成一半了。
Mùqián yǐjīng wánchéng yíbàn le.
Hiện tại đã hoàn thành một nửa.
42. 目前已经完成80%。
Mùqián yǐjīng wánchéng bāshí bǎifēnzhī.
Hiện tại đã hoàn thành 80%.
43. 现在正在进行。
Xiànzài zhèngzài jìnxíng.
Hiện tại đang tiến hành.
44. 进度比较正常。
Jìndù bǐjiào zhèngcháng.
Tiến độ tương đối bình thường.
45. 进度有点慢。
Jìndù yǒudiǎn màn.
Tiến độ hơi chậm.
46. 目前还差一部分。
Mùqián hái chà yí bùfen.
Hiện tại vẫn còn thiếu một phần.
47. 今天可以完成。
Jīntiān kěyǐ wánchéng.
Hôm nay có thể hoàn thành.
48. 今天可能完成不了。
Jīntiān kěnéng wánchéng bù liǎo.
Hôm nay có thể không hoàn thành được.
49. 预计下午三点完成。
Yùjì xiàwǔ sān diǎn wánchéng.
Dự kiến 3 giờ chiều hoàn thành.
50. 完成以后我马上告诉您。
Wánchéng yǐhòu wǒ mǎshàng gàosu nín.
Sau khi hoàn thành tôi sẽ báo ngay cho anh/chị.
Nhóm 6: Báo cáo khi xảy ra vấn đề
51. 现在有一个问题。
Xiànzài yǒu yí ge wèntí.
Hiện tại có một vấn đề.
52. 机器突然停了。
Jīqì tūrán tíng le.
Máy đột nhiên dừng.
53. 设备出现故障了。
Shèbèi chūxiàn gùzhàng le.
Thiết bị xảy ra sự cố.
54. 这个产品不合格。
Zhège chǎnpǐn bù hégé.
Sản phẩm này không đạt.
55. 我们发现了一个问题。
Wǒmen fāxiàn le yí ge wèntí.
Chúng tôi phát hiện một vấn đề.
56. 目前还不知道原因。
Mùqián hái bù zhīdào yuányīn.
Hiện tại vẫn chưa biết nguyên nhân.
57. 我们正在检查原因。
Wǒmen zhèngzài jiǎnchá yuányīn.
Chúng tôi đang kiểm tra nguyên nhân.
58. 已经找到原因了。
Yǐjīng zhǎodào yuányīn le.
Đã tìm ra nguyên nhân rồi.
59. 我们正在处理。
Wǒmen zhèngzài chǔlǐ.
Chúng tôi đang xử lý.
60. 问题已经解决了。
Wèntí yǐjīng jiějué le.
Vấn đề đã được giải quyết.
Nhóm 7: Xin phép và đề xuất với quản lý
61. 我可以请假吗?
Wǒ kěyǐ qǐngjià ma?
Tôi có thể xin nghỉ phép không ạ?
62. 我明天有事,可以请一天假吗?
Wǒ míngtiān yǒu shì, kěyǐ qǐng yì tiān jià ma?
Ngày mai tôi có việc, có thể xin nghỉ một ngày không ạ?
63. 我可以晚一点到吗?
Wǒ kěyǐ wǎn yìdiǎn dào ma?
Tôi có thể đến muộn một chút không ạ?
64. 我可以提前下班吗?
Wǒ kěyǐ tíqián xiàbān ma?
Tôi có thể về sớm một chút không ạ?
65. 我有一个建议。
Wǒ yǒu yí ge jiànyì.
Tôi có một đề xuất.
66. 我觉得这样做比较好。
Wǒ juéde zhèyàng zuò bǐjiào hǎo.
Tôi nghĩ làm như vậy sẽ tốt hơn.
67. 我们可以换一种方法吗?
Wǒmen kěyǐ huàn yì zhǒng fāngfǎ ma?
Chúng ta có thể đổi sang một phương pháp khác không ạ?
68. 这样可以节省时间。
Zhèyàng kěyǐ jiéshěng shíjiān.
Làm như vậy có thể tiết kiệm thời gian.
69. 您觉得这样可以吗?
Nín juéde zhèyàng kěyǐ ma?
Anh/chị thấy như vậy có được không ạ?
70. 如果您同意,我马上安排。
Rúguǒ nín tóngyì, wǒ mǎshàng ānpái.
Nếu anh/chị đồng ý, tôi sẽ sắp xếp ngay.
Nhóm 8: Khi công việc bị chậm hoặc không thể hoàn thành
71. 可能需要多一点时间。
Kěnéng xūyào duō yìdiǎn shíjiān.
Có thể cần thêm một chút thời gian.
72. 现在人手不够。
Xiànzài rénshǒu bú gòu.
Hiện tại nhân lực không đủ.
73. 材料还没有到。
Cáiliào hái méiyǒu dào.
Nguyên liệu vẫn chưa đến.
74. 机器还没有修好。
Jīqì hái méiyǒu xiū hǎo.
Máy vẫn chưa sửa xong.
75. 这个问题比较复杂。
Zhège wèntí bǐjiào fùzá.
Vấn đề này tương đối phức tạp.
76. 我们正在想办法解决。
Wǒmen zhèngzài xiǎng bànfǎ jiějué.
Chúng tôi đang tìm cách giải quyết.
77. 我会尽快完成。
Wǒ huì jǐnkuài wánchéng.
Tôi sẽ hoàn thành sớm nhất có thể.
78. 我会想办法赶上进度。
Wǒ huì xiǎng bànfǎ gǎnshàng jìndù.
Tôi sẽ tìm cách theo kịp tiến độ.
79. 对不起,这次没有按时完成。
Duìbuqǐ, zhè cì méiyǒu ànshí wánchéng.
Xin lỗi, lần này tôi chưa hoàn thành đúng thời hạn.
80. 下次我会注意。
Xià cì wǒ huì zhùyì.
Lần sau tôi sẽ chú ý.
Nhóm 9: Xin lỗi và giải thích với quản lý
81. 对不起,是我的问题。
Duìbuqǐ, shì wǒ de wèntí.
Xin lỗi, đây là vấn đề của tôi.
82. 不好意思,我弄错了。
Bù hǎoyìsi, wǒ nòngcuò le.
Xin lỗi, tôi đã làm nhầm.
83. 我刚才理解错了。
Wǒ gāngcái lǐjiě cuò le.
Vừa rồi tôi đã hiểu sai.
84. 我马上改正。
Wǒ mǎshàng gǎizhèng.
Tôi sẽ sửa ngay.
85. 我已经重新检查了。
Wǒ yǐjīng chóngxīn jiǎnchá le.
Tôi đã kiểm tra lại rồi.
86. 我保证下次不会再犯。
Wǒ bǎozhèng xià cì bú huì zài fàn.
Tôi đảm bảo lần sau sẽ không mắc lại.
87. 我会认真处理这个问题。
Wǒ huì rènzhēn chǔlǐ zhège wèntí.
Tôi sẽ nghiêm túc xử lý vấn đề này.
88. 请给我一次机会。
Qǐng gěi wǒ yí cì jīhuì.
Hãy cho tôi một cơ hội.
89. 我已经吸取教训了。
Wǒ yǐjīng xīqǔ jiàoxùn le.
Tôi đã rút kinh nghiệm rồi.
90. 谢谢您的提醒。
Xièxie nín de tíxǐng.
Cảm ơn anh/chị đã nhắc nhở.
Nhóm 10: Kết thúc công việc và báo cáo kết quả
91. 工作已经完成了。
Gōngzuò yǐjīng wánchéng le.
Công việc đã hoàn thành.
92. 任务已经完成了。
Rènwu yǐjīng wánchéng le.
Nhiệm vụ đã hoàn thành.
93. 请您检查一下。
Qǐng nín jiǎnchá yíxià.
Anh/chị kiểm tra giúp tôi ạ.
94. 请您确认一下结果。
Qǐng nín quèrèn yíxià jiéguǒ.
Anh/chị xác nhận kết quả giúp tôi ạ.
95. 数据已经整理好了。
Shùjù yǐjīng zhěnglǐ hǎo le.
Số liệu đã được tổng hợp xong.
96. 报告已经发给您了。
Bàogào yǐjīng fā gěi nín le.
Báo cáo đã được gửi cho anh/chị.
97. 请您看一下。
Qǐng nín kàn yíxià.
Anh/chị xem giúp tôi ạ.
98. 如果还有问题,请告诉我。
Rúguǒ hái yǒu wèntí, qǐng gàosu wǒ.
Nếu còn vấn đề gì, hãy báo cho tôi.
99. 后续我会继续跟进。
Hòuxù wǒ huì jìxù gēnjìn.
Sau đó tôi sẽ tiếp tục theo dõi và xử lý.
100. 谢谢您的指导。
Xièxie nín de zhǐdǎo.
Cảm ơn anh/chị đã hướng dẫn.
Những từ tiếng Trung người đi làm nên đặc biệt ghi nhớ
Bên cạnh các mẫu câu, người học nên ghi nhớ một số từ xuất hiện liên tục khi giao tiếp với quản lý:
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 领导 | lǐngdǎo | lãnh đạo, quản lý |
| 工作 | gōngzuò | công việc |
| 任务 | rènwu | nhiệm vụ |
| 安排 | ānpái | sắp xếp |
| 要求 | yāoqiú | yêu cầu |
| 完成 | wánchéng | hoàn thành |
| 进度 | jìndù | tiến độ |
| 汇报 | huìbào | báo cáo |
| 确认 | quèrèn | xác nhận |
| 处理 | chǔlǐ | xử lý |
| 问题 | wèntí | vấn đề |
| 原因 | yuányīn | nguyên nhân |
| 解决 | jiějué | giải quyết |
| 检查 | jiǎnchá | kiểm tra |
| 结果 | jiéguǒ | kết quả |
Đây là những từ rất đáng học theo cụm câu, thay vì chỉ học nghĩa riêng lẻ.
5 tình huống người Việt thường gặp khi giao tiếp với quản lý Trung Quốc
Khi không nghe rõ
Đừng nói:
听不懂。
Tīng bù dǒng.
Không hiểu.
Cách lịch sự hơn:
不好意思,我没听清楚,可以再说一遍吗?
Xin lỗi, tôi chưa nghe rõ, anh/chị có thể nói lại một lần không ạ?
Khi muốn xác nhận
您的意思是这样,对吗?
Ý của anh/chị là như vậy, đúng không ạ?
Khi chưa thể hoàn thành
Không nên chỉ nói:
做不了。
Không làm được.
Có thể nói:
目前可能需要多一点时间,我会尽快完成。
Hiện tại có thể cần thêm một chút thời gian, tôi sẽ cố gắng hoàn thành sớm nhất.
Khi mắc lỗi
不好意思,是我的问题,我马上改正。
Xin lỗi, đây là lỗi của tôi, tôi sẽ sửa ngay.
Khi đã hoàn thành
已经完成了,请您检查一下。
Đã hoàn thành rồi, anh/chị kiểm tra giúp tôi ạ.
Tiếng Trung giao tiếp với quản lý khác gì tiếng Trung HSK?
Đây là vấn đề rất nhiều người học gặp phải.
Một người có thể đạt HSK 3 hoặc HSK 4 nhưng khi bước vào nhà máy vẫn khó giao tiếp với quản lý Trung Quốc.
Lý do là HSK cung cấp nền tảng ngôn ngữ phổ thông, trong khi công việc yêu cầu thêm:
- Từ vựng chuyên ngành
- Cách báo cáo
- Cách xác nhận nhiệm vụ
- Cách nói với cấp trên
- Từ vựng máy móc
- Từ vựng sản xuất
- Từ vựng QC
- Cách xử lý tình huống
Vì vậy, nếu bạn đã có nền tảng HSK nhưng muốn sử dụng tiếng Trung để đi làm, hãy kết hợp tiếng Trung phổ thông với tiếng Trung chuyên ngành công xưởng.
Bạn có thể tham khảo thêm bài 100 mẫu câu tiếng Trung giao tiếp trong công xưởng để luyện các tình huống giao tiếp trực tiếp tại nhà máy.
Cách học tiếng Trung giao tiếp với quản lý hiệu quả
Đừng học 100 câu bằng cách đọc đi đọc lại.
Hãy chia mỗi ngày khoảng 10 câu và luyện theo quy trình:
Bước 1: Đọc hiểu nghĩa
Bạn cần hiểu chính xác câu nói trong tình huống nào.
Bước 2: Nghe và bắt chước
Nghe câu tiếng Trung rồi nhắc lại nhiều lần.
Bước 3: Thay đổi thông tin
Ví dụ:
今天完成500个。
Sau đó thay thành:
今天完成1000个。
hoặc:
明天完成500个。
Bước 4: Tự đặt tình huống
Hãy tưởng tượng quản lý đang đứng trước mặt và giao việc cho bạn.
Bước 5: Luyện phản xạ
Mục tiêu là nghe câu hỏi → hiểu ý → trả lời ngay, không cần dịch từng chữ sang tiếng Việt.
Học tiếng Trung công xưởng tại Hoa Việt
Nếu mục tiêu của bạn là làm việc trong nhà máy, doanh nghiệp Trung Quốc hoặc môi trường có quản lý người Trung Quốc, chỉ học tiếng Trung giao tiếp thông thường sẽ chưa đủ.
Chương trình Tiếng Trung Công Xưởng tại Hoa Việt tập trung vào những tình huống người đi làm thực tế thường gặp như giao tiếp với quản lý, nhận nhiệm vụ, báo cáo tiến độ, sản xuất, máy móc, QC, nguyên vật liệu, an toàn và xử lý sự cố.
Bạn có thể xem chi tiết khóa học Tiếng Trung Công Xưởng tại Hoa Việt để biết lộ trình học và nội dung chương trình.
Câu hỏi thường gặp về tiếng Trung giao tiếp với quản lý
Giao tiếp với quản lý Trung Quốc nên dùng 您 hay 你?
Với quản lý hoặc người lớn tuổi hơn, 您 (nín) thường tạo cảm giác lịch sự và tôn trọng hơn 你 (nǐ). Trong môi trường doanh nghiệp, nên ưu tiên cách nói lịch sự, đặc biệt khi mới làm việc với cấp trên.
Không nghe hiểu quản lý Trung Quốc nói thì phải làm gì?
Không nên giả vờ hiểu. Hãy lịch sự yêu cầu họ nói lại hoặc nói chậm hơn:
请您再说一遍。
Anh/chị nói lại một lần giúp tôi ạ.
麻烦您说慢一点。
Phiền anh/chị nói chậm hơn một chút ạ.
Có HSK 3 có giao tiếp được với quản lý Trung Quốc không?
HSK 3 cung cấp nền tảng tương đối tốt, nhưng khả năng giao tiếp thực tế còn phụ thuộc vào môi trường làm việc và vốn từ chuyên ngành. Nếu làm trong nhà máy, nên bổ sung thêm tiếng Trung sản xuất, máy móc, QC và các mẫu câu báo cáo công việc.
Làm việc với quản lý Trung Quốc nên học những chủ đề nào?
Nên ưu tiên nhận nhiệm vụ, xác nhận yêu cầu, báo cáo tiến độ, xin phép, giải thích vấn đề, máy móc, sản xuất, QC và xử lý sự cố.
Kết luận
Tiếng Trung giao tiếp với quản lý không đơn giản là biết nhiều từ vựng hay có một chứng chỉ HSK. Điều quan trọng hơn là bạn có thể nghe hiểu yêu cầu, xác nhận nhiệm vụ, báo cáo tiến độ, trình bày vấn đề và phản hồi một cách lịch sự, chuyên nghiệp.
Nếu đang làm việc trong nhà máy, hãy đặc biệt luyện những câu liên quan đến công việc, sản xuất, máy móc, QC và báo cáo. Khi những mẫu câu này trở thành phản xạ, bạn sẽ tự tin hơn rất nhiều khi làm việc trực tiếp với quản lý người Trung Quốc.
Với người đã có nền tảng tiếng Trung, bước tiếp theo không nhất thiết là học thêm thật nhiều ngữ pháp. Quan trọng là chuyển kiến thức tiếng Trung thành năng lực sử dụng trong công việc thực tế.
