100 mẫu câu tiếng Trung giao tiếp trong công xưởng thường dùng nhất

Bạn đang làm việc tại nhà máy Trung Quốc, doanh nghiệp có quản lý người Trung Quốc hoặc chuẩn bị ứng tuyển vào môi trường công xưởng? 100 mẫu câu tiếng Trung giao tiếp trong công xưởng dưới đây sẽ giúp bạn xử lý những tình huống thường gặp như nhận công việc, hỏi tiến độ, giao tiếp với quản lý, báo cáo sản xuất, xử lý sự cố máy móc, kiểm tra chất lượng và trao đổi với đồng nghiệp. Các câu đều có tiếng Trung, pinyin và nghĩa tiếng Việt, phù hợp cho cả người mới bắt đầu học tiếng Trung công xưởng.

100 mẫu câu tiếng Trung giao tiếp trong công xưởng thường dùng nhất
100 mẫu câu tiếng Trung giao tiếp trong công xưởng thường dùng nhất

Mục lục

Vì sao người đi làm nên học tiếng Trung giao tiếp trong công xưởng?

Tiếng Trung trong môi trường nhà máy có tính thực tế rất cao. Người lao động không chỉ cần biết chào hỏi hay giới thiệu bản thân mà còn phải hiểu được yêu cầu của quản lý và phản hồi nhanh trong quá trình làm việc.

Ví dụ, thay vì chỉ sử dụng:

你好!
Nǐ hǎo! – Xin chào!

Bạn có thể phải nghe những câu như:

今天的生产任务完成了吗?
Jīntiān de shēngchǎn rènwu wánchéng le ma?
Hôm nay đã hoàn thành nhiệm vụ sản xuất chưa?

Hoặc:

机器突然停了,需要马上检查。
Jīqì tūrán tíng le, xūyào mǎshàng jiǎnchá.
Máy đột nhiên dừng, cần kiểm tra ngay.

Vì vậy, cách học hiệu quả không phải là ghi nhớ thật nhiều từ vựng riêng lẻ mà là học từ vựng trong mẫu câu và tình huống công việc cụ thể.

100 mẫu câu tiếng Trung giao tiếp trong công xưởng

Nhóm 1: Chào hỏi và giao tiếp cơ bản

1. 你好!
Nǐ hǎo!
Xin chào!

2. 早上好!
Zǎoshang hǎo!
Chào buổi sáng!

3. 下午好!
Xiàwǔ hǎo!
Chào buổi chiều!

4. 你今天上班吗?
Nǐ jīntiān shàngbān ma?
Hôm nay bạn có đi làm không?

5. 你在哪个部门工作?
Nǐ zài nǎge bùmén gōngzuò?
Bạn làm việc ở bộ phận nào?

6. 你负责什么工作?
Nǐ fùzé shénme gōngzuò?
Bạn phụ trách công việc gì?

7. 我负责生产。
Wǒ fùzé shēngchǎn.
Tôi phụ trách sản xuất.

8. 我负责质量检查。
Wǒ fùzé zhìliàng jiǎnchá.
Tôi phụ trách kiểm tra chất lượng.

9. 有什么问题吗?
Yǒu shénme wèntí ma?
Có vấn đề gì không?

10. 没有问题。
Méiyǒu wèntí.
Không có vấn đề gì.

Nhóm 2: Mẫu câu khi nhận công việc

11. 今天有什么任务?
Jīntiān yǒu shénme rènwu?
Hôm nay có nhiệm vụ gì?

12. 今天的工作是什么?
Jīntiān de gōngzuò shì shénme?
Công việc hôm nay là gì?

13. 今天要生产多少?
Jīntiān yào shēngchǎn duōshao?
Hôm nay cần sản xuất bao nhiêu?

14. 今天的生产任务是多少?
Jīntiān de shēngchǎn rènwu shì duōshao?
Nhiệm vụ sản xuất hôm nay là bao nhiêu?

15. 我应该做什么?
Wǒ yīnggāi zuò shénme?
Tôi nên làm gì?

16. 请告诉我怎么做。
Qǐng gàosu wǒ zěnme zuò.
Hãy nói cho tôi biết phải làm thế nào.

17. 请给我看一下操作方法。
Qǐng gěi wǒ kàn yíxià cāozuò fāngfǎ.
Hãy cho tôi xem cách thao tác.

18. 我明白了。
Wǒ míngbái le.
Tôi hiểu rồi.

19. 我不太明白。
Wǒ bú tài míngbái.
Tôi chưa hiểu lắm.

20. 请再说一遍。
Qǐng zài shuō yí biàn.
Hãy nói lại một lần nữa.

Nhóm 3: Giao tiếp với quản lý người Trung Quốc

21. 领导,请问现在做什么?
Lǐngdǎo, qǐngwèn xiànzài zuò shénme?
Quản lý cho hỏi bây giờ làm gì ạ?

22. 这个工作什么时候完成?
Zhège gōngzuò shénme shíhou wánchéng?
Công việc này bao giờ hoàn thành?

23. 今天可以完成吗?
Jīntiān kěyǐ wánchéng ma?
Hôm nay có thể hoàn thành không?

24. 我已经完成了。
Wǒ yǐjīng wánchéng le.
Tôi đã hoàn thành rồi.

25. 还没有完成。
Hái méiyǒu wánchéng.
Vẫn chưa hoàn thành.

26. 还需要一点时间。
Hái xūyào yìdiǎn shíjiān.
Vẫn cần thêm một chút thời gian.

27. 请给我一点时间。
Qǐng gěi wǒ yìdiǎn shíjiān.
Hãy cho tôi thêm một chút thời gian.

28. 我马上处理。
Wǒ mǎshàng chǔlǐ.
Tôi sẽ xử lý ngay.

29. 我马上去做。
Wǒ mǎshàng qù zuò.
Tôi sẽ đi làm ngay.

30. 请放心,我会处理好。
Qǐng fàngxīn, wǒ huì chǔlǐ hǎo.
Cứ yên tâm, tôi sẽ xử lý tốt.

Nhóm 4: Mẫu câu tiếng Trung về sản xuất

31. 开始生产了吗?
Kāishǐ shēngchǎn le ma?
Đã bắt đầu sản xuất chưa?

32. 现在正在生产。
Xiànzài zhèngzài shēngchǎn.
Hiện tại đang sản xuất.

33. 今天生产多少?
Jīntiān shēngchǎn duōshao?
Hôm nay sản xuất bao nhiêu?

34. 已经生产了五百个。
Yǐjīng shēngchǎn le wǔbǎi ge.
Đã sản xuất được 500 cái.

35. 还差一百个。
Hái chà yìbǎi ge.
Còn thiếu 100 cái.

36. 生产进度怎么样?
Shēngchǎn jìndù zěnmeyàng?
Tiến độ sản xuất thế nào?

37. 生产进度正常。
Shēngchǎn jìndù zhèngcháng.
Tiến độ sản xuất bình thường.

38. 生产速度太慢了。
Shēngchǎn sùdù tài màn le.
Tốc độ sản xuất quá chậm.

39. 需要加快生产速度。
Xūyào jiākuài shēngchǎn sùdù.
Cần tăng tốc độ sản xuất.

40. 今天的任务完成了。
Jīntiān de rènwu wánchéng le.
Đã hoàn thành nhiệm vụ hôm nay.

Nhóm 5: Mẫu câu tiếng Trung về máy móc trong công xưởng

Máy móc và thiết bị là nhóm từ vựng rất quan trọng đối với công nhân sản xuất, kỹ thuật viên và nhân viên bảo trì.

41. 机器坏了。
Jīqì huài le.
Máy hỏng rồi.

42. 机器不能启动。
Jīqì bù néng qǐdòng.
Máy không thể khởi động.

43. 机器突然停了。
Jīqì tūrán tíng le.
Máy đột nhiên dừng.

44. 机器一直报警。
Jīqì yìzhí bàojǐng.
Máy liên tục báo lỗi.

45. 设备有问题。
Shèbèi yǒu wèntí.
Thiết bị có vấn đề.

46. 请叫维修人员过来。
Qǐng jiào wéixiū rényuán guòlái.
Hãy gọi nhân viên bảo trì qua đây.

47. 什么时候可以修好?
Shénme shíhou kěyǐ xiū hǎo?
Bao giờ có thể sửa xong?

48. 需要更换零件吗?
Xūyào gēnghuàn língjiàn ma?
Có cần thay linh kiện không?

49. 机器已经修好了。
Jīqì yǐjīng xiū hǎo le.
Máy đã sửa xong rồi.

50. 设备已经恢复正常。
Shèbèi yǐjīng huīfù zhèngcháng.
Thiết bị đã hoạt động bình thường trở lại.

Bạn có thể tìm hiểu thêm từ vựng tiếng Trung máy móc trong nhà máy để mở rộng vốn từ theo chủ đề này.

Nhóm 6: Mẫu câu tiếng Trung về QC và kiểm tra chất lượng

51. 请检查一下这个产品。
Qǐng jiǎnchá yíxià zhège chǎnpǐn.
Hãy kiểm tra sản phẩm này.

52. 这个产品合格吗?
Zhège chǎnpǐn hégé ma?
Sản phẩm này có đạt không?

53. 这个产品不合格。
Zhège chǎnpǐn bù hégé.
Sản phẩm này không đạt.

54. 发现了一个不良品。
Fāxiàn le yí ge bùliángpǐn.
Phát hiện một sản phẩm lỗi.

55. 这里有问题。
Zhèlǐ yǒu wèntí.
Chỗ này có vấn đề.

56. 这个尺寸不对。
Zhège chǐcùn bú duì.
Kích thước này không đúng.

57. 这里有划伤。
Zhèlǐ yǒu huáshāng.
Chỗ này có vết xước.

58. 不良率是多少?
Bùliánglǜ shì duōshao?
Tỷ lệ lỗi là bao nhiêu?

59. 不良率太高了。
Bùliánglǜ tài gāo le.
Tỷ lệ lỗi quá cao.

60. 请重新检查。
Qǐng chóngxīn jiǎnchá.
Hãy kiểm tra lại.

Bạn có thể xem thêm bài Từ vựng tiếng Trung QC và mẫu câu kiểm tra chất lượng để học sâu hơn về tiếng Trung QC.

Nhóm 7: Mẫu câu về nguyên vật liệu

61. 原材料到了吗?
Yuáncáiliào dào le ma?
Nguyên vật liệu đến chưa?

62. 原材料不够了。
Yuáncáiliào bú gòu le.
Nguyên vật liệu không đủ nữa.

63. 还缺什么材料?
Hái quē shénme cáiliào?
Còn thiếu nguyên liệu gì?

64. 材料什么时候到?
Cáiliào shénme shíhou dào?
Nguyên liệu bao giờ đến?

65. 这个材料不能使用。
Zhège cáiliào bù néng shǐyòng.
Nguyên liệu này không thể sử dụng.

66. 请确认材料规格。
Qǐng quèrèn cáiliào guīgé.
Hãy xác nhận quy cách nguyên liệu.

67. 材料有问题。
Cáiliào yǒu wèntí.
Nguyên liệu có vấn đề.

68. 需要更换材料。
Xūyào gēnghuàn cáiliào.
Cần thay nguyên liệu.

69. 材料已经准备好了。
Cáiliào yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.
Nguyên liệu đã chuẩn bị xong.

70. 材料不符合要求。
Cáiliào bù fúhé yāoqiú.
Nguyên liệu không phù hợp yêu cầu.

Nhóm 8: Mẫu câu tiếng Trung về an toàn lao động

An toàn là chủ đề không thể bỏ qua khi học tiếng Trung trong nhà máy.

71. 注意安全。
Zhùyì ānquán.
Chú ý an toàn.

72. 请戴好安全帽。
Qǐng dài hǎo ānquánmào.
Hãy đội mũ bảo hộ đúng cách.

73. 请戴手套。
Qǐng dài shǒutào.
Hãy đeo găng tay.

74. 不要靠近机器。
Bú yào kàojìn jīqì.
Không được đến gần máy.

75. 不要随便操作。
Bú yào suíbiàn cāozuò.
Không được tùy tiện thao tác.

76. 这里很危险。
Zhèlǐ hěn wēixiǎn.
Ở đây rất nguy hiểm.

77. 请马上停机。
Qǐng mǎshàng tíngjī.
Hãy dừng máy ngay.

78. 发生事故了。
Fāshēng shìgù le.
Xảy ra sự cố rồi.

79. 快叫人过来!
Kuài jiào rén guòlái!
Mau gọi người qua đây!

80. 不要动!
Bú yào dòng!
Không được động vào!

Nhóm 9: Mẫu câu về thời gian và tiến độ

81. 什么时候开始?
Shénme shíhou kāishǐ?
Bao giờ bắt đầu?

82. 什么时候结束?
Shénme shíhou jiéshù?
Bao giờ kết thúc?

83. 还需要多长时间?
Hái xūyào duō cháng shíjiān?
Còn cần bao lâu?

84. 大概需要两个小时。
Dàgài xūyào liǎng ge xiǎoshí.
Đại khái cần 2 tiếng.

85. 已经完成一半了。
Yǐjīng wánchéng yíbàn le.
Đã hoàn thành một nửa rồi.

86. 进度有点慢。
Jìndù yǒudiǎn màn.
Tiến độ hơi chậm.

87. 我们会按时完成。
Wǒmen huì ànshí wánchéng.
Chúng tôi sẽ hoàn thành đúng giờ.

88. 可能会晚一点。
Kěnéng huì wǎn yìdiǎn.
Có thể sẽ muộn một chút.

89. 请尽快完成。
Qǐng jǐnkuài wánchéng.
Hãy hoàn thành sớm nhất có thể.

90. 已经来不及了。
Yǐjīng láibují le.
Đã không kịp nữa rồi.

Nhóm 10: Mẫu câu báo cáo và xử lý công việc

91. 我向您汇报一下。
Wǒ xiàng nín huìbào yíxià.
Tôi xin báo cáo với anh/chị một chút.

92. 目前没有问题。
Mùqián méiyǒu wèntí.
Hiện tại không có vấn đề.

93. 目前有一个问题。
Mùqián yǒu yí ge wèntí.
Hiện tại có một vấn đề.

94. 我们已经找到原因了。
Wǒmen yǐjīng zhǎodào yuányīn le.
Chúng tôi đã tìm ra nguyên nhân.

95. 正在处理。
Zhèngzài chǔlǐ.
Đang xử lý.

96. 问题已经解决了。
Wèntí yǐjīng jiějué le.
Vấn đề đã được giải quyết.

97. 请跟进一下。
Qǐng gēnjìn yíxià.
Hãy theo dõi/xử lý tiếp nhé.

98. 请确认一下。
Qǐng quèrèn yíxià.
Hãy xác nhận một chút.

99. 我已经记录下来了。
Wǒ yǐjīng jìlù xiàlái le.
Tôi đã ghi chép lại rồi.

100. 如果有问题,请及时告诉我。
Rúguǒ yǒu wèntí, qǐng jíshí gàosu wǒ.
Nếu có vấn đề, hãy kịp thời báo cho tôi.

Cách học 100 mẫu câu tiếng Trung công xưởng hiệu quả

Không nên cố gắng học thuộc cả 100 câu trong một ngày. Cách hiệu quả hơn là chia thành từng nhóm tình huống.

Bạn có thể áp dụng lịch học:

  • Ngày 1: Chào hỏi và giao tiếp cơ bản
  • Ngày 2: Nhận nhiệm vụ
  • Ngày 3: Giao tiếp với quản lý
  • Ngày 4: Sản xuất
  • Ngày 5: Máy móc
  • Ngày 6: QC
  • Ngày 7: Nguyên vật liệu
  • Ngày 8: An toàn
  • Ngày 9: Tiến độ
  • Ngày 10: Báo cáo và xử lý công việc

Với mỗi câu, hãy luyện theo 4 bước:

Nghe → Nhắc lại → Thay từ → Tự nói.

Ví dụ:

机器坏了。
Máy hỏng rồi.

Sau đó thay đổi thành:

设备坏了。
Thiết bị hỏng rồi.

Tiếp tục mở rộng:

机器突然停了。
Máy đột nhiên dừng.

Và cuối cùng:

3号机器突然停了,需要马上检查。
Máy số 3 đột nhiên dừng, cần kiểm tra ngay.

Cách học này giúp bạn chuyển từ học thuộc câu sang phản xạ giao tiếp.

Tiếng Trung công xưởng cần học những gì ngoài 100 mẫu câu?

100 mẫu câu trên là nền tảng tốt nhưng chưa đủ nếu bạn muốn sử dụng tiếng Trung thành thạo trong nhà máy.

Tiếng Trung về sản xuất

Bạn nên học các nhóm từ như:

生产、产量、进度、工序、生产线、工位、加工、装配、包装

Nắm được những từ này giúp bạn hiểu các cuộc trao đổi liên quan đến dây chuyền và tiến độ sản xuất.

Tiếng Trung về máy móc và kỹ thuật

Các chủ đề quan trọng gồm:

设备、机器、零件、故障、维修、保养、参数、调试、操作

Tiếng Trung QC/QA

Nhân viên QC nên tập trung vào:

质量、检查、检验、合格、不合格、不良品、缺陷、不良率、抽检

Tiếng Trung giao tiếp với quản lý

Đây là nhóm đặc biệt quan trọng đối với người muốn phát triển trong doanh nghiệp Trung Quốc.

Bạn cần biết cách:

  • Nhận nhiệm vụ
  • Xác nhận yêu cầu
  • Báo cáo tiến độ
  • Báo sự cố
  • Giải thích nguyên nhân
  • Đề xuất phương án
  • Xin phép
  • Báo cáo kết quả

Từ biết tiếng Trung đến sử dụng tiếng Trung trong công việc

Điểm khác biệt giữa biết tiếng Trung và dùng được tiếng Trung trong công xưởng nằm ở khả năng phản xạ.

Ví dụ, quản lý hỏi:

今天的生产任务完成了吗?

Người mới học có thể phải dịch từng từ trong đầu.

Trong khi đó, người đã luyện phản xạ có thể trả lời ngay:

已经完成了。
Đã hoàn thành rồi.

Hoặc:

还差一百个,预计下午三点完成。
Còn thiếu 100 cái, dự kiến 3 giờ chiều sẽ hoàn thành.

Vì vậy, mục tiêu của việc học tiếng Trung công xưởng không đơn giản là nhớ nhiều từ vựng. Quan trọng hơn là có thể:

Nghe hiểu → phản hồi → trao đổi → báo cáo → xử lý công việc.

Người mới nên bắt đầu học tiếng Trung công xưởng từ đâu?

Nếu chưa từng học tiếng Trung, bạn không nên bắt đầu bằng hàng trăm thuật ngữ chuyên ngành.

Một lộ trình hợp lý gồm:

Bước 1: Học phát âm và thanh điệu

Đảm bảo phát âm đúng pinyin và bốn thanh điệu.

Bước 2: Học mẫu câu giao tiếp cơ bản

Tập trung vào hỏi, đáp, giới thiệu, xác nhận và yêu cầu.

Bước 3: Học từ vựng liên quan đến công việc

Ví dụ: bộ phận, chức vụ, ca làm, dây chuyền, sản xuất.

Bước 4: Học tiếng Trung chuyên ngành

Mở rộng sang máy móc, QC, kỹ thuật, nguyên vật liệu và an toàn.

Bước 5: Luyện theo tình huống thực tế

Học theo chuỗi:

Nhận việc → thực hiện → gặp sự cố → báo cáo → xử lý → hoàn thành.

Nếu đã có nền tảng tiếng Trung tương đương HSK 3, người học có thể tập trung nhiều hơn vào từ vựng chuyên ngành và phản xạ giao tiếp công việc.

Học tiếng Trung công xưởng tại Hoa Việt

Nếu bạn đang làm việc hoặc chuẩn bị ứng tuyển vào doanh nghiệp Trung Quốc, nhà máy Trung Quốc, học tiếng Trung theo tình huống thực tế sẽ giúp rút ngắn khoảng cách giữa kiến thức trên lớp và công việc thực tế.

Tại Hoa Việt, chương trình Tiếng Trung Công Xưởng được xây dựng theo định hướng sử dụng tiếng Trung trong những tình huống thực tế tại nhà máy như:

  • Giao tiếp với quản lý người Trung Quốc
  • Nhận và báo cáo công việc
  • Trao đổi trong sản xuất
  • Máy móc và thiết bị
  • QC/QA
  • Nguyên vật liệu
  • An toàn lao động
  • Xử lý sự cố
  • Báo cáo tiến độ
  • Giao tiếp theo vị trí công việc

Nếu bạn muốn học theo một lộ trình tiếng Trung công xưởng chuyên biệt thay vì tự ghép từng nhóm từ vựng và mẫu câu, có thể tham khảo khóa học Tiếng Trung Công Xưởng tại Hoa Việt.

Câu hỏi thường gặp về tiếng Trung giao tiếp trong công xưởng

Tiếng Trung công xưởng có khó không?

Không quá khó nếu học đúng phương pháp. Người mới nên bắt đầu từ phát âm và mẫu câu cơ bản, sau đó chuyển sang các chủ đề chuyên ngành như sản xuất, máy móc, QC và kỹ thuật.

Người không biết tiếng Trung có học được tiếng Trung công xưởng không?

Có. Tuy nhiên, người mới nên học nền tảng phát âm và giao tiếp trước để có thể nghe, phát âm và xây dựng câu cơ bản. Sau đó mới mở rộng sang tiếng Trung chuyên ngành.

Học tiếng Trung công xưởng có cần HSK không?

HSK là một nền tảng hữu ích nhưng không thay thế hoàn toàn tiếng Trung chuyên ngành. Người có HSK vẫn cần học thêm các từ và mẫu câu thường dùng trong nhà máy nếu muốn giao tiếp hiệu quả với quản lý Trung Quốc.

Nhân viên QC có cần học tiếng Trung công xưởng không?

Có, đặc biệt nếu thường xuyên trao đổi với quản lý hoặc chuyên gia Trung Quốc. Nhân viên QC nên tập trung thêm vào các nhóm từ về tiêu chuẩn, kiểm tra, sản phẩm lỗi, tỷ lệ lỗi, nguyên nhân và phương án xử lý.

Nhân viên kỹ thuật nên học tiếng Trung gì?

Nhân viên kỹ thuật nên tập trung vào máy móc, thiết bị, linh kiện, thông số, vận hành, bảo trì, sửa chữa, sự cố và an toàn lao động.

Kết luận

100 mẫu câu tiếng Trung giao tiếp trong công xưởng là nền tảng giúp người học làm quen với những tình huống thường gặp nhất tại nhà máy: nhận việc, sản xuất, giao tiếp với quản lý, máy móc, QC, nguyên vật liệu, an toàn, tiến độ và báo cáo công việc.

Tuy nhiên, đừng dừng lại ở việc học thuộc 100 câu. Hãy luyện theo công thức:

Từ vựng → Mẫu câu → Tình huống → Nghe → Nói → Phản xạ.

Mục tiêu cuối cùng không phải là “biết 100 câu tiếng Trung”, mà là khi quản lý Trung Quốc giao việc, bạn có thể nghe hiểu, xác nhận, thực hiện và báo cáo lại bằng tiếng Trung.

Đó mới là năng lực thực sự của tiếng Trung công xưởng và cũng là lợi thế giúp người lao động Việt Nam tự tin hơn khi làm việc trong các doanh nghiệp Trung Quốc.

Để lại một bình luận